2025 trở đi ai có chuyên môn, kiến thức và khả năng sẽ có nhiều cơ hội ở Vietnam nhen; vì theo tui, Vietnam đã dịch chuyển và phải dịch chuyển sang một trạng thái và bối cảnh mới do đã (a) tích luỹ đủ và (b) bắt buộc phải phát triển, có nghĩa là chịu áp lực phải phát triển của tương lai.
Do đó thời gian tới đây sẽ là thời gian dành cho các bạn cân bằng được tri thức, nội lực và sự hiệu quả trong sử dụng thời gian của cá nhân mình.
Hình thức nhận thu nhập trên tiêu đề:
a) Lương, bậc lương công ty trả theo quy mô điều hành, doanh thu và EBITDA.
Muốn biết bậc lương của mình, học 3P từ Equitix.
b) Thưởng Incentive % điều hành.
c) Thưởng Dividend Right (Chia lãi tức) hằng năm theo thống nhất thông qua nghị quyết HDQT.
d) Chuyển nhượng cổ phần hiện hữu với giá xx lần, x là con số mà nhà đầu tư tổ chức sẵn sàng trả thêm để có 1 đồng vốn cổ phần biểu quyết (Voting Rights) trong công ty.
Họ có đầu ra rồi nên sẵn sàng trả giá cao, người không có đầu ra không mua quá được 2-3x.
e) Thành lập Business Line mới hoặc góp vốn vào công ty liên kết, công ty con, xoay chuyển hiệu quả hoạt động và nhận % + thưởng cổ phần do làm thành viên HDQT công ty đó.
f) May mắn đồng hành công ty tới giai đoạn bán được cổ phần thanh lý giá tốt khi công ty có kế hoạch niêm yết sàn chứng khoán. (Này tỉ lệ ít, nhưng tui cứ liệt kê vào)
Thu nhập 500,000 – 1,000,000 USD/1 năm đâu có khó gì, nhưng chỉ có 2 đặc điểm với thu nhập cao như sau:
– Thu nhập cao thì trách nhiệm nhiều.
– Thu nhập cao thì đi đôi với năng lực lõi.
Làm chủ, làm lãnh đạo/một nhà quản trị là một nghề khó, thách thức và đòi hỏi phải nâng cấp năng lực quản trị, quản lý với các bộ môn như sau theo thông lệ địa phương ở Vietnam, Lucas có đề song ngữ ở phía dưới và mức độ ưu tiên cần biết ở cuối bài.
Chia sẻ để anh em quản lý cấp trung kề cận với lãnh đạo/nhà quản trị/nhà sáng lập cố gắng, thấu hiểu, phấn đấu, học tập & hỗ trợ cùng với anh em làm founders nhiều hơn vì vị trí của họ vốn thách thức, khó khăn và đòi hỏi nhiều bản lĩnh, đó là phải chịu trách nhiệm cho các quyết định của họ với vận mệnh của công ty.
Sự thật thú vị:
Chủ doanh nghiệp chọn lựa làm các công việc đúng ngay từ đầu (do right things), quản lý cấp trung triển khai tốt các công việc đó (do things right), công ty sẽ thành công.
Nhưng nếu quản lý cấp trung vẫn đang làm đúng những công việc của mình (do things right) trên nhưng lựa chọn sai của chủ doanh nghiệp (do wrong things), công ty vẫn thất bại như thường.
Để founder ra quyết định đúng, họ phải từng ra quyết định sai, họ mới biết và có kinh nghiệm để ra quyết định đúng.
Do đó, làm lãnh đạo là phải ra các quyết định khó, và có khả năng chịu trách nhiệm cho quyết định này, đòi hỏi họ phải tập hợp nhiều rất thông tin và nhiều góc nhìn tại cùng một thời điểm để đưa ra quyết định phù hợp nhất tại bối cảnh công ty, cụ thể:
Môn 1: Am hiểu về quản trị, lợi ích cổ đông, quan hệ nhà đầu tư (Governance – Investor Relation)
– Vốn điều lệ (Authorized Capital), vốn chủ sở hữu (Equity), nợ (Debt/Liability)
– Vốn cổ phần
– Định giá và cột mốc định giá (Valuation & Milestones)
– Cổ phiếu phổ thông (Common Shares)/Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Shares)
– Lợi nhuận giữ lại (Retained Earning)
– Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (Retained Earning Ratio)
– Lợi nhuận hay cổ tức làm ra trên một cổ phiếu (EPS/DPS)
– Chia lãi tức hằng năm (Dividend Right)
– Quản lý quan hệ nhà đầu tư (Investor Relation)
– Quyền cập nhật thông tin cổ đông (Information rights)
– Chủ tịch HDQT, ban kiểm soát (Board of Observe), thành viên HDQT, Founder, CEO, kế toán trưởng, CFO
– Tổng số cổ phiếu đang lưu thông (Total Outstanding Pool)
– Phát hành cổ phiếu (Issued Share) theo tỷ lệ: Tiền mặt, phát hành cổ phiếu mới
– Cổ đông hiện hữu, cổ đông chiến lược, nhà đầu tư tài chính, nhà đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư tư nhân, nhà đầu tư tổ chức
– Tỉ lệ biểu quyết (Voting Rights)
– Điều kiện ưu tiên thanh khoản (Liquidity Preference)
– Quyền mua lại ở mức giá mặc định (Redemption)
– Quyền chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường (Conversion Right)
– Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Note)
– Quyền ưu tiên thanh khoản cổ phần (Preemptive rights on Equity Transfer)
– Quyền mua (Preemptive rights on new share issues/Option Pool/Buying Option)
– Tính đại diện và tính bảo đảm (Representations and warranties)
– Pha loãng (Dilution)/Chống pha loãng (Anti Dilution)
– Cấu trúc vốn (Capital Structure)
– Điều hành hội đồng quản trị, triệu tập cuộc họp DHDCD
– Ngôn ngữ nhà đầu tư và quản lý quan hệ đầu tư (Investor Relation): Rủi ro góp vốn, tỷ suất lợi nhuận, bảo vệ vốn gốc, tính thanh khoản
– Tính bảo mật thông tin (Confidentiality, Intellectual Property Management)
– Các hình thức định giá nhanh: P/E, P/B, P/S
– Kịch bản thoái vốn (Exit Scenarios)
– Phát hành cổ phiếu cho nhân viên (Employee Share Option Plan)
– Giao dịch và chi phí tư vấn thương vụ (Transaction and monitoring fees)
– Audit (Kiểm toán)
– Thẩm định thương vụ đầu tư (Due Diligence Check List)
Môn 2: Chiến lược (Business Unit Strategy & Fuctional Strategy)
– Lập và chọn lựa mục tiêu chiến lược (Business & Fuctional Strategy)
– Hoạch định chiến lược (Strategic Planning)
– Triển khai chiến lược (Strategic Execution)
– Lập kế hoạch, điều phối, tổ chức (Planning, Operation & Organization)
– Kiểm soát (Controller, Sales & Operation Planning)
– Đo lường hiệu quả (Key Strategic Metrics Measure)
Môn 3: Lãnh đạo – Leadership
– Xây dựng văn hóa doanh nghiệp (Culture)
– Ra quyết định (Making Business Decision)
– Ủy thác (Authorization)
– Động viên (Personnel Motivation)
– Phong cách lãnh đạo tình huống/phong cách lãnh đạo theo mục tiêu/phong cách lãnh đạo theo tiến trình (Leadership Style)
– Nhận diện, xây dựng và ứng dụng quyền lực hiệu quả: Quyền lực cứng, quyền lực mềm (Soft & Hard Power)
– Phân tích thông tin (Pros n Cos Analysis, 5Whys Analysis)
– Giải quyết vấn đề (Problem Solving Skill)
Môn 4: Giao tiếp xuất sắc – Execellent Communication
– Giao tiếp hiệu quả (Effective Communication)
– Thuyết trình ngắn gọn & xuất sắc (Prompt & Execellent Presentation)
– Đàm phán (Negotiable Skill)
– Kỹ năng viết (Writing Skill)
– Kỹ năng đọc và xử lý thông tin (Reading & Infomation Processing Skill)
Môn 5: Kỹ năng kinh doanh – Brand & Sales
– Thu mua (Purchasing)
– Bán hàng (Sales)
– Quản lý bán hàng (Sales & Distribution Management)
– Marketing & Thương hiệu (PR, truyền thông, xử lý khủng hoảng) – (Brand & Marketing)
– Trải nghiệm & dịch vụ khách hàng (Customer Experience)
Môn 6: Kiến thức về thị trường – Market Knowledge
– Am hiểu thị trường (Market Understanding)
– Am hiểu ngành hàng (Industry Understanding)
– Am hiểu đối thủ (Competitor Understanding)
– Am hiểu khách hàng: Nhà phân phối, đại lý, nhà bán lẻ (Customer Understanding)
– Am hiểu người tiêu dùng (End – User Understanding)
Môn 7: Kiến thức về xã hội – Social Knowledge
– Địa lý, văn hóa thổ nhưỡng, mùa vụ của từng địa phương (Geography, soil culture, and seasons of each locality)
– Phong tục tập quán địa phương (Local Customs & Traditions)
– Luật pháp, chính sách của nhà nước như thuế, đầu tư, luật lao động….(Laws and Country policies such as taxes, investment, labor laws…)
Môn 8: Khả năng nhân sự – Human Resources Knowledge
– Quản lý nhân tài và xây dựng thương hiệu tuyển dụng (Talents Management & Employer Branding)
– Tuyển dụng (Recruitment)
– Đào tạo (Education & Training)
– Định hướng phát triển đội ngũ và nhân tài (Talents Management)
– Xây dựng thế hệ lãnh đạo và đội ngũ quản lý kế cận (Build the next generation of leaders and management team)
– Con đường phát triển sự nghiệp gắn liền với chính sách lương, thu nhập, phúc lợi…(C&B)
– Đo lường kết quả hoạt động các phòng ban: BSC – KPIs
Môn 9: Phân tích tài chính, đầu tư – Financial Knowledge
– Kế toán, tài chính (Accounting & Finance)
– Thuế Theo thông lệ địa phương ở Vietnam (Tax Strategy)
– Đầu tư (Investment)
– Quản lý chi phí (Cost Management)
– Phân tích ROI, ROA, ROE và các chỉ số nằm trên 3 bảng báo cáo tài chính (Financial Ratio Analysis)
– Giá thành, lãi gộp và cấu trúc chi phí (COGS, Gross margin & Cost Structure)
– Định giá (Valuation)
– Mô hình tài chính (Financial Modeling)
Môn 10: Công nghệ – Technology
– Quản trị thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin (Information management and information infrastructure)
– Sử dụng office
– Chuyển đổi số, AI (Digital Transformation & AI)
Môn 11: Sản xuất – Manufacturing
– Công nghệ máy móc (Machinery Technology)
– Quản lý sản xuất (năng suất, nguyên liệu, chi phí, chất
lượng…) – Production management (productivity, raw materials, QA/QC)
– Quản lý nhân công trực tiếp (Direct Labor Management)
– Mua hàng và quản lý NVL trực tiếp (Direct raw materials purchasing)
– Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management)
Môn 12: Quan hệ xã hội – Social Relationship Creation
– Ăn nhậu
– Giao tế
– Đàn, ca sáo thổi, nhảy nhót, golf, tenis…
– Xây dựng mối quan hệ (Relationship Creation)
– Hiểu biết về chính trị (Polytics Understanding)
– Am hiểu về tôn giáo (Religion Understanding)
Giai đoạn khởi nghiệp:
a) Tập trung 85% môn 4, 5, 6, 7.
b) Tầm nhìn 15% môn 1, môn 9.
Giai đoạn chuyên nghiệp:
Một lượng thông tin khổng lồ sẽ chuyển xuống Founder chuyển hoá thành nhà lãnh đạo và nhà quản trị, quản lý chuyên nghiệp, bốc theo thứ tự ưu tiên để làm vì nguồn lực luôn … hữu hạn.
Đăng kí giải giảng lớp tài chính & vận hành: Hiện Equitix đang có các lớp tăng tốc quản lí, quản trị và hiểu biết sâu sắc kinh doanh qua lăng kính tài chính dành cho Founders chuyên sâu như sau:
4-6 buổi
Học phí: 7,5tr/người
Đăng kí sớm 6,9tr/người
Đăng kí nhóm 6,5tr/người
b) Khóa 05: Vận hành, tổ chức & Quản lí DN theo kế hoạch tài chính (Doanh số, chi phí, lợi nhuận)
4 – 5 buổi
Học phí: 6,5tr/người
Đăng kí sớm: 5,9tr/người
Đăng kí nhóm: 5,5tr/người
c) Khóa 02: Khoá chuyên sâu BSC – KPIs, từ chiến lược tới thực thi trong quá trình tiếp nhận vốn của NDT.
12 buổi
Học phí: 35tr/người
Học phí DK sớm: 32tr5
Học phí dki nhóm:
– Nhóm 2: 31tr/ng
– Nhóm 3-4: 32tr/ng
– Nhóm từ 5 người trở lên: 29tr/ng
d) Khóa ưu đãi đặc biệt: 39tr (Giá gốc 49tr)
Học viên sẽ được học rất cả các khóa của Equitix từ online tới offfline
Trong vòng 1 năm.
e) Khoá cố vấn 1:1 Tài chính
– Buổi tối (6-10 buổi)
– Học phí sẽ báo theo nhu cầu (sau phỏng vấn 1:1) tương đương với mô hình KD, dữ liệu kế toán hiện có và nỗi đau mà founders cần giải quyết, riêng tư và bảo mật thông tin.
f) Khoá Mentoring cho F1 – Quản lí tài sản
– Học phí sẽ báo theo nhu cầu (sau phỏng vấn 1:1) tương đương với mô hình KD và nỗ lực hành động của bạn.
#Founders #Quân_Vương #F1_Thế_Hệ_Kế_Cận #Quản_Lý_Tài_Sản #Equitix #Doanh_Chủ #Thu_Nhập_một_triệu_USD

